Vietnam overview - Khái quát về Việt Nam
Khái quát / Tổng quan – Overview
Vietnam at a glance – Sơ lược về Việt Nam
1/ The official name of Vietnam is the Socialist Republic of Vietnam.
Tên chính thức của Việt Nam là (Nước) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính thức – Official
Xã hội chủ nghĩa – Socialist
Nước cộng hòa – Republic
2/ * The capital city of Vietnam is Hanoi. It covers an area of over 3,300 square kilometres and had a population of over 7.5 million as of March 2017
Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội. Hà Nội có diện tích trên 3,300km2. Tính tới tháng 3 năm 2017, Hà Nội có dân số trên 7.5 triệu người.
Thủ đô - Capital
Diện tích – Area
Hà Nội có diện tích… – Literally: Hanoi has an area…
Dân số - Population
· At present, Hanoi has a population of over 7.5 million
Hiện tại, Hà Nội có dân số hơn 7.5 triệu người.
· With an estimated population of over 7.5 million, Hanoi is the second largest city in Vietnam. The largest city is Ho Chi Minh City which had a population of over 10 million as of March 2017
Với dân số ước đoán khoảng trên 7.5 triệu người, Hà Nôi là thành phố lớn thứ hai ở Việt Nam. Thành phố lớn nhất là thành phố Hồ Chí Minh. Tính tới (thời điểm) tháng 3 năm 2017, thành phố Hồ Chí Minh có dân số khoảng trên 10 triệu người.
Ước đoán / Ước lượng - Estimate
3/ Population: Dân số
The current population of Viet Nam is 95,269,506, based on the latest United Nations estimates. That’s more than 1.5 times the population of Italy!
Dựa trên những ước lượng mới nhất của Liên hiệp quốc, dân số hiện tại của Việt Nam là 95,269,506. Dân số Việt Nam gấp 1.5 lần dân số (nước) Ý
Sự ước lượng / Sự đánh giá (noun) – Estimate
Dừa vào / Dựa trên / Căn cứ vào (verb)- Base (on)
Liên hiệp quốc – United Nations
· Viet Nam population is equivalent to 1.27% of the total world population.
Dân số Việt Nam tương đương với 1.27% tổng dân số thế giới
Tương đương (adjective) - Equivalent
Tổng dân số thế giới – Total world population
· Viet Nam ranks number 14 in the list of countries by population.
Xét về mặt dân số, Việt Nam xếp thứ 14 trong danh sách các quốc gia trên thế giới
Xếp thứ / Đứng hàng – To rank
Danh sách – List
Quốc gia – Country
· The population density in Viet Nam is 308 per Km2
Mật độ dân số ở Việt Nam là 308 người trên km2
Mật độ - Density
· The total land area is 331,690 Km2
Tổng diện tích đất liền là 331,690 km2
· Vietnam occupies about 331,690 square kilometers
Việt Nam có diện tích khoảng 331,690 km2
* 34.7 % of the population is urban
34.7% dân số là dân số thành thị / 34.7% dân số là người thành thị
4/ Geography – Địa lý
· Vietnam is a country shaped like the letter S.
Việt Nam là một đất nước có hình dạng giống chữ S
Hình dạng /Hình thù (noun) – Shape
· It is located in Southeast Asia on the eastern edge of the peninsula known as Indochina.
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, bên lề phía Đông của bán đảo Đông Dương
Lề - Edge
Bán đảo – Peninsula
Đông Dương – Indochina
Đông Nam Á – Southeast Asia
Khu vực – Area
Nằm ở… - to be located in…
· Its neighbors include China to the north and Laos and Cambodia to the west.
Các quốc gia láng giềng của Việt Nam bao gồm Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Campuchia ở phái Tây
Quốc gia láng giềng – Neighbor
Trung Quốc – China
Lào – Laos
Campuchia – Cambodia
Phía Bắc – North
Phía Tây – West
· Along the Northern border is China and the Western border is Laos and Cambodia.
Dọc theo biên giới phía Bắc là Trung Quốc, và (dọc theo biên giới) phía Tây là Lào và Campuchia
· Vietnam is bordered on the East and South by the East Sea
Phía Đông và Nam của Việt Nam là Biển Đông.
Biển Đông – East Sea
Biển Nam Trung Hoa – South China Sea
· The East Sea lies to the East and South of Vietnam
Biển Đông nằm về hướng Đông và Nam của Việt Nam
· Vietnam shares a land border with China to the North, Cambodia and Laos to the West.
Việt Nam có biên giới trên đất liền với Trung Quốc về phía Bắc, với Campuchia và Lào về phía Tây
Biên giới trên đất liền – Land border
· The terrain here is low and flat in the South, rising to Central Highlands and mountains in the far North and Northwest.
Địa hình ở đây thấp và bằng phẳng ở/về phía Nam, cao dần lên về hướng Tây Nguyên và những dãy núi phía cực Bắc và Tây Bắc
Địa hình – Terrain
Thấp – to be low
Bằng phẳng – To be flat
Tây Nguyên / Cao nguyên trung phần – Central Highlands
Dãy núi – Mountain range
· The mountains of the Annam Cordillera rise over most of the Western side of Vietnam
Dãy (núi) Trường Sơn án ngữ phần lớn phía Tây Việt Nam
Án ngữ (verb) – literally: To block the entrance / to obstruct the access
· At its narrowest point, Vietnam is only 48 kilometers wide.
Nơi hẹp nhất của Việt Nam chỉ rộng 48km
Nơi hẹp nhất – Narrowest place
Rộng – Wide
· The S-shaped country has a north-to-south distance of 1,650 kilometers and is about 50 kilometers wide at the narrowest point.
Đất nước có hình chữ S này có khoảng cách từ Nam tới Bắc là 1,650km và nơi hẹp nhất có chiều rộng khoảng 50km
Đất nước có hình chữ S này có chiều dài Nam Bắc là 1,650km và nơi hẹp nhất có chiều rộng khoảng 50km
Khoảng cách - Distance
Chiều dài – Length
· Vietnam has a coastline of 3,260 kilometers
Việt Nam có đường bờ biển dài 3,260km
· Distance between the northernmost point and the southernmost point: 1,650 km
Khoảng cách giữa điểm cực bắc và điểm cực nam là 1,650km
· Vietnam's highest point is Fansipan whose summit reaches 3,143 m; the lowest point is the East Sea at 0
Điểm/Nơi cao nhất Việt Nam là Phan Xi Păng với đỉnh cao đạt tới 3,143m; điểm/nơi thấp nhất Việt Nam là Biển Đông, 0 mét
Đỉnh – Summit
Cao nhất – Highest
Thấp nhất – Lowest
· Two of Vietnam's largest rivers are Mekong river and Red river
Hai dòng sông lớn nhất ở Việt Nam là sông Mekong và sông Hồng
· The total length of all rivers in Vietnam is 41,000 km with a total flow of nearly 300 billions m3 of water
Tổng chiều dài tất cả các dòng sông ở Việt Nam là 41,00-km với tổng lưu lượng nước gần 300 tỷ m3
Lưu lượng – Flow
5/ Currency – Tiền tệ
The currency of Vietnam is called the Dong
Đơn vị tiền tệ của Việt Nam (được gọi) là Đồng
Được gọi (là) – To be called
6/ Export – Xuất khẩu
Vietnam is the largest exporter of cashew nuts and black pepper in the world with one-third of the global production.
Việt Nam là nước xuất khẩu hạt điều và tiêu đen lớn nhất thế giới, với/chiếm 1/3 sản lượng toàn cầu
1/3 (Một phần ba) – One-third
Hạt điều – Cashew nut
Tiêu đen – Black pepper
Sản lượng – Production
Toàn cầu – Global
Vietnam is also the world’s third largest exporter of rice behind India and Thailand.
Việt Nam cũng là nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới, sau Ấn Độ và Thái Lan
Vietnam's main exports include crude oil, seafood, rice, shoes, wooden products, machinery, electronics, coffee, cashew nuts, and clothing.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam bao gồm dầu thô, hải sản, giày, sản phẩm gỗ, máy móc, hàng điện tử, cà phê, hạt điều và quần áo.
Hàng xuất khẩu / Mặt hàng xuất khẩu – Export
Dầu thô – Crude oil
Máy móc - Machinery
Between 1975 and the late 1980s, Vietnam traded mainly with other communist countries, but since the collapse of the Soviet Union in 1990, it has expanded trade with other nations.
Từ năm 1975 đến cuối thập niên 80, Việt Nam chủ yếu giao thương với các nước cộng sản khác, nhưng từ khi Liên bang Xô Viết sụp đổ vào năm 1990, Việt Nam đã mở rộng giao thương với các nước khác.
Liên bang Xô Viết – Soviet Union
Giao thương / Buôn bán – Trade
Cộng sản – Communist
Sụp đổ - Collapse
Mở rộng – To expand
7/ Forest – Rừng
Tropical forests once covered most of Vietnam, but over the past few hundred years, logging has reduced the forest coverage to only about 19 percent. The government has launched a replanting program in an attempt to restore these woodlands.
Những khu rừng nhiệt đới đã từng bao phủ phần lớn đất nước Việt Nam, nhưng vài trăm năm qua, việc đốn rừng (lấy gỗ) đã làm giảm độ bao phủ của rừng xuống còn khoảng 19%. Chính phủ đã phát động chương trình tái trồng rừng nhằm cố gắng phục hồi những khu rừng này
Rừng /Khu rừng – Forest
Nhiệt đới – Tropical
Bao phủ - Cover
Đất nước - Country
Đốn (rừng lấy gỗ) – To log
Việc đốn rừng lấy gỗ - Logging
Làm giảm – To reduce
Phát động – To launch
Chương trình – Program
Tái trồng (rừng) – To replant (forest)
Nhằm cố gắng – In an attempt to
Phục hồi – To restore
Độ bao phủ của rừng /Độ che phủ của rừng – Forest coverage
8/ / Animal – Động vật
Some 270 types of mammals, 180 reptiles, 80 amphibians, and 800 bird species reside in Vietnam.
Khoảng 270 loài động vật có vù, 180 loài bò sát, 80 loài động vật lượng cư và 800 loài chim cư trú ở Việt Nam
Động vật có vú / Động vật hữu nhũ – Mammal
Bò sát – Reptile
Động vật lưỡng cư – Amphibian
Cư trú – To reside
Many rare and unusual animals live in Vietnam, including giant catfish, Indochinese tigers, Saola antelopes, and Sumatran rhinos. The government has set up 30 national parks and reserves to protect its animals, but their survival is in doubt because much of their habitat has been cleared for lumber or to grow crops.
Nhiều động vật quý hiếm cư trú ở Việt Nam, bao gồm cá da trơn khổng lồ, hổ Đông Dương, sao la, tê giác Sumatra. Chính phủ đã thiết lập 31 khu bảo tồn và vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật này, nhưng sự tồn tại của các loài động vật này không có gì chắc chắn bởi vì môi trường sống của chúng bị xâm lấn để lấy gỗ hoặc trồng trọt
Khu bảo tồn – Reserve
Vườn quốc gia /Công viên quốc gia – National parks
Sự tồn tại – Survival
Môi trường sống – Habitat
môi trường sống của chúng bị xâm lấn ~ much of their habitat has been cleared
9/ Sport – Thể thao
Football (soccer) is the most popular sport in Vietnam. Other sports of interest include table tennis, volleyball, badminton, and martial arts.
Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất ở Việt Nam. Những môn thể thao được yêu thích khác bao gồm quần vợt, bóng chuyền, cầu lông và võ thuật
Bóng đá - Football
Quần vợt – Tennis
Cầu lông – Badminton
Võ thuật – Martial art
10/ Vietnamese people’s average lifespan is 75
Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 75
Tuổi thọ trung bình –Average lifespan
11/ Many Vietnamese people prefer white skin to tanned brown skin, so it’s commonplace to cover up whilst at the beach and out in the sun in order to keep as white as possible!
Nhiều người Việt Nam thích có làn da trắng hơn là làn da nâu rám nắng, vì thế việc che phủ khắp cơ thể lúc đang ở bãi biển hay ngoài trời nắng để giữ cho làn trắng là rất bình thường
Bình thường – Commonplace
Da / Làn da – Skin
Làn da nâu rám nắng – Tanned brown skin
Che phủ khắp cơ thể / Bọc kín ~ Cover up
Comments
Post a Comment